Ngày 30/3/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư 06/2026/TT-BKHCN quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước. Theo Thông tư, Ban Cơ yếu Chính phủ – Cơ quan mật mã quốc gia chủ trì tổng hợp nhu cầu đăng ký, điều chỉnh, rà soát, đối chiếu các sản phẩm mật mã phục vụ truyền đưa bí mật nhà nước cho cơ quan thuộc hệ thống chính trị từ trung ương đến địa phương. Bên cạnh đó, thông tư quy định kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ truyền đưa bí mật nhà nước phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và cơ yếu.
Thông tư này gồm 3 chương, 17 điều quy định về nguyên tắc kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng; kết nối các dịch vụ của mạng; quy định về địa chỉ IP và định tuyến; bảo đảm an ninh mạng; giám sát kết nối; cơ sở dữ liệu kết nối; đăng ký kết nối và các quy định về kiểm tra. Thông tư áp dụng đối với cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở Trung ương và địa phương, Cục Bưu điện Trung ương (Bộ Khoa học và Công nghệ), các tổ chức, doanh nghiệp liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ của Mạng truyền số liệu chuyên dùng quy định tại Điều 2 của Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg.
Quy định về kết nối
Nguyên tắc kết nối
Mạng truyền số liệu chuyên dùng được triển khai đến địa điểm kết nối của cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ. Cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ chịu trách nhiệm triển khai kết nối nội bộ từ thiết bị đầu cuối của Mạng truyền số liệu chuyên dùng đến người sử dụng. Việc kết nối phải bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, dùng chung cho cả hệ thống chính trị.
Kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng
Thông tư nêu rõ quy định kết nối các thành phần của mạng trục; kết nối các cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ thuộc mạng truy nhập cấp I và cấp II; kết nối trung tâm dữ liệu; kết nối mạng viễn thông khác. Trong đó, yêu cầu kênh truyền phải bảo đảm mức đỉnh lưu lượng trao đổi cao nhất trong nhóm 95% (95th Percentile) của mỗi hướng kết nối (hướng đi và hướng về) không vượt quá 90% dung lượng kết nối 7 ngày liên tiếp theo kết quả giám sát, thời gian lấy mẫu giám sát là 5 (năm) phút/lần.
Kết nối các dịch vụ của Mạng truyền số liệu chuyên dùng
Kết nối dịch vụ mạng riêng ảo cung cấp các loại hình kết nối “điểm – điểm”, “điểm – đa điểm”, “đa điểm – đa điểm” để phục vụ khai thác, liên thông, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu, ứng dụng, nền tảng giữa các điểm kết nối.
Trong khi đó, kết nối dịch vụ hội nghị truyền hình sử dụng kênh truyền Mạng truyền số liệu chuyên dùng và các hệ thống điều khiển đa điểm của Cục Bưu điện Trung ương, ban, bộ, ngành, địa phương để thiết lập các phiên họp trực tuyến giữa các điểm cầu.
Ngoài ra, kết nối dịch vụ truy nhập Internet chuyên dùng thiết lập đường kết nối truy nhập Internet phục vụ Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, các Ban Đảng ở trung ương, đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và an ninh mạng.
Quy định về địa chỉ IP và định tuyến
Theo thông tư, Mạng truyền số liệu chuyên dùng sử dụng địa chỉ IP công cộng và IP dùng riêng. Địa chỉ IP phải bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và không trùng lặp giữa các dịch vụ, cơ quan, tổ chức. Địa chỉ IP công cộng do Cục Bưu điện Trung ương cấp lại cho cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ truy nhập Internet chuyên dùng tuân theo các quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.
Về nguyên tắc định tuyến, Cục Bưu điện Trung ương có vai trò quản lý, thiết lập chính sách định tuyến trên toàn mạng phục vụ kết nối liên thông giữa các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bảo đảm chất lượng dịch vụ và an ninh mạng theo các quy định kết nối tại Thông tư này. Các yêu cầu về tạo mới hoặc thay đổi chính sách định tuyến chỉ được triển khai sau khi thống nhất phương án giữa các đơn vị liên quan và Cục Bưu điện Trung ương.
Bảo đảm an ninh mạng
Thông tư quy định, hệ thống thông tin kết nối vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng phải thực hiện qua cổng kết nối để bảo đảm an ninh mạng và triển khai các dịch vụ, ứng dụng của Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
Hệ thống thông tin tham gia kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng phải được chủ quản xác định cấp độ an ninh mạng và triển khai đầy đủ nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng theo cấp độ (cấp độ 3 trở lên đối với hệ thống thông tin truyền tải bí mật nhà nước) theo quy định của pháp luật về an ninh mạng.
Các vùng mạng nội bộ của cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ tham gia kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng phải được thiết lập, phân tách theo cơ quan, tổ chức, mục đích sử dụng và triển khai giải pháp phòng chống mã độc theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về an ninh mạng.
Kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ truyền đưa bí mật nhà nước phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và cơ yếu.
Hoạt động phối hợp kiểm tra, xử lý sự cố kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng được thực hiện theo quy trình quản lý, vận hành, bảo đảm an ninh mạng của Mạng truyền số liệu chuyên dùng do Cục Bưu điện Trung ương ban hành và theo quy định của pháp luật có liên quan.
Xây dựng, triển khai phương án ứng phó, khắc phục sự cố mạng, an ninh mạng và định kỳ hằng năm tổ chức diễn tập phương án xử lý sự cố mạng, an ninh mạng theo vùng, miền và quốc gia đối với Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
Bên cạnh đó, Thông tư quy định, mạng truyền số liệu chuyên dùng được giám sát mạng, giám sát an ninh mạng 24/7 đến cổng kết nối thông qua Hệ thống quản lý, giám sát tập trung của Cục Bưu điện Trung ương.
Giám sát kết nối
Cục Bưu điện Trung ương chia sẻ quyền giám sát thông tin trạng thái, chất lượng, cảnh báo kết nối trực tuyến cho cơ quan chuyên trách của ban, bộ, ngành, địa phương trong phạm vi được giao.
Trước ngày 05 hằng tháng, Cục Bưu điện Trung ương chia sẻ số liệu tổng hợp về hoạt động, mức độ sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng với các cơ quan chuyên trách của ban, bộ, ngành, địa phương.
Thông tư quy định, hệ thống thiết bị bảo mật kênh truyền của Ban Cơ yếu Chính phủ triển khai trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng để phục vụ truyền đưa bí mật nhà nước được vận hành, giám sát theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và cơ yếu.
Hệ thống giám sát an ninh mạng tập trung Mạng truyền số liệu chuyên dùng được kết nối, chia sẻ tới Hệ thống giám sát an ninh mạng quốc gia để tiếp nhận, điều phối ứng phó sự cố theo quy định của pháp luật về an ninh mạng.
Cơ sở dữ liệu về kết nối
Cơ sở dữ liệu về kết nối bao gồm: Văn bản quy định về kết nối, cơ quan, tổ chức kết nối, thời gian kết nối, số lượng kênh truyền, băng thông, chất lượng kết nối và các thông tin liên quan khác.
Về hạ tầng phục vụ cơ sở dữ liệu về kết nối bao gồm: Hệ thống máy chủ, máy trạm, hệ thống phần mềm, các trang thiết bị bảo đảm kết nối mạng, thiết bị bảo đảm an ninh mạng, thiết bị mã hóa dữ liệu, thiết bị lưu trữ và các thiết bị liên quan khác.
Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
Ban Cơ yếu Chính phủ được giao chủ trì tổng hợp nhu cầu đăng ký, điều chỉnh, rà soát, đối chiếu các sản phẩm mật mã phục vụ truyền đưa bí mật nhà nước cho cơ quan thuộc hệ thống chính trị từ trung ương đến địa phương.
Phối hợp triển khai, giám sát, xử lý sự cố kết nối mạng, an ninh mạng của Mạng truyền số liệu chuyên dùng liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước.
Ngoài ra, Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm phối hợp xây dựng khóa bồi dưỡng, tập huấn và phương án diễn tập xử lý sự cố mạng, an ninh mạng tại vùng, miền, quốc gia liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
Đối với cơ quan chuyên trách của ban, bộ, ngành, địa phương
Chủ trì tổng hợp, đăng ký nhu cầu kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng của ban, bộ, ngành, địa phương, báo cáo cấp có thẩm quyền (cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg) phê duyệt trước khi gửi về Cục Bưu điện Trung ương; phối hợp triển khai kết nối mạng.
Tham gia xử lý sự cố mạng, an ninh mạng khi có yêu cầu; tham gia khóa bồi dưỡng, tập huấn và diễn tập phương án xử lý sự cố mạng, an ninh mạng tại vùng, miền, quốc gia theo kế hoạch của Cục Bưu điện Trung ương.
Chịu trách nhiệm đánh giá mức độ quan trọng, yêu cầu an ninh mạng, tính liên tục trong hoạt động của hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý, xác định nhu cầu kết nối dự phòng và gửi Cục Bưu điện Trung ương. Đồng thời, chủ trì, phối hợp tổ chức kiểm tra theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chi tiết Thông tư 06/2026/TT-BKHCN tại đây.
Trích nguồn: https://antoanthongtin.vn/